Thống kê truy cập
  • Đang online: 16
  • Hôm nay: 1,620
  • Trong tuần: 1,620
  • Tất cả: 1,320,891
Các văn bản QPPL được UBND tỉnh ban hành trong tháng 4/2020

Trong tháng 4/2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản QPPL sau:

1. Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Na     m Định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020 và thay thế Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn (xóm) và tổ dân phố.

Một số nội dung chính của Quyết định như sau:

a) Về tổ chức của thôn, tổ dân phố:

Mỗi thôn, tổ dân phố có Trưởng thô, Tổ trưởng tổ dân phố. Trong trường hợp cần thiết do yếu tố đặc thù như số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố lớn hoặc địa lý chia cắt, tính phức tạp về quản lý có thể bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, 01 Tổ phó Tổ dân phố. Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã quyết định công nhận.

b) Về hoạt động của thôn, tổ dân phố:

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.  Đối với các công việc trong phạm vi thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố quyết định lựa chọn một trong các hình thức tổ chức họp hoặc phát phiếu lấy ý kiến của cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong phạm vi phụ trách, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố.

c) Về phân loại thôn, tổ dân phố:

Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố là số hộ gia đình đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên thuộc địa bàn thôn, tổ dân phố. Thôn, tổ dân phố được phân làm 02 loại như sau: Loại 1 là các thôn có từ 300 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở lên; Loại 2: thôn có dưới 300 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 350 hộ gia đình.

Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn các xã, phường, thị trấn trực thuộc, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố.

d) Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố.

Về tiêu chuẩn: 1) Là công dân có từ đủ 21 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo quy định đối với chức trách được giap, nhiệt tình, trung thực và  có tinh thần trách nhiệm trong công việc; 2) Trình độ văn hóa: tốt nhiệm trung học phổ thông trở lên, trường hợp đặc biệt có thể tốt nghiệp trung học cơ sở; 3) Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; 4) Có kiến thức văn hóa, kinh nghiệm và năng lực tổ chức và vận động nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

Về chế độ, chính sách: Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng. Phó trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố được hưởng mức bồi dưỡng đối với người tham gia trực tiếp công việc của thôn, tổ dân phố theo quy định.

Về nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm; thời điểm kiện toàn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện thống nhất chung trên toàn địa bàn tỉnh ngay sau khi bầu đại biểu HĐND, UBND cấp xã. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố.

2. Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 10/4/2020 của UBND tỉnh quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ di chuyển cây trồng đặc thù để lập phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB khu đất phục vụ đầu tư xây dựng Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai do Văn phòng hợp tác quốc phòng, Đại sứ quán Hoa Kỳ tài trợ.

Theo đó, đơn giá bồi thường, hỗ trợ di chuyển đối với từng loại cây trồng cụ thể căn cứ vào đường kính gốc, chiều cao cây như sau:

+ Cây xanh, si, đa, lộc vừng, sung: từ 233.000đ – 2.716.000/cây;

+ Cây tùng la hán: từ 121.000đ – 523.000đ/cây;

+ Cây Cau lợn cọ (cau lùn): từ 196.000đ – 432.000đ/cây;

+ Cây vạn tuế: từ 126.000đ – 243.000đ/cây

+ Quất cảnh: từ 70.000đ – 363.000đ/cây;

+ Đào hoa, hoa hòe: từ  5.000đ – 363.000đ/cây; đối với cây giống, chiều cao <40cm: 250.000đ/m

+ Hoa cúc, hoa hồng, hoa thạch thảo … (mật độ từ 50 – 100 cây/m): đơn giá bồi thường là 217.000đ/m đối với loại có hoa; 183.000đ/m đối với loại chưa có hoa.

Cây trồng trên chậu: tính bằng 50% đơn giá di chuyển cây nêu trên.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/4/2020.

3. Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 22/4/2020 của UBND tỉnh quy định tạm thời tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.

Theo đó, quyết định quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô to chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: giao, mua săm, bố trí xe ô tô, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.

Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực để phục vuh công tác theo quy định; trong phạm vi tiêu chuẩn, định mức quy định, chỉ được thực hiện khi có nguồn kinh phí đảm bảo phù hợp với khả năng của ngân sách.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/5/2020.


Cơ quan thiết lập Trang TTĐT: Sở Tư pháp tỉnh Nam Định
Giấy phép số 01/GP-STTTT cấp ngày 31/01/2019
Địa chỉ: 325 Đường Trường Chinh - TP. Nam Định
Điện thoại: (0228) 3849381
Designed by VNPT Nam Định